Bảng số cần nhớ
Đây là các mức tối đa theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, áp dụng cho xe cơ giới thông dụng. Trên đường thực tế, biển báo tốc độ luôn được ưu tiên hơn bảng chung.
Bảy bẫy hay gặp
Hãy đọc mỗi bẫy như một câu hỏi thật, nhẩm đáp án của mình trước khi xem phần đúng. Làm vậy bạn thấy ngay mình đang nhớ nhầm con số nào.
- Hỏi tốc độ trong khu đông dân cư trên đường có dải phân cách giữa. Nhiều người nhớ nhầm là 50. Đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60; đường hai chiều không có dải phân cách giữa hoặc một chiều một làn là 50.
- Hỏi ô tô con ngoài khu đông dân cư. Người học hay lẫn với mức của xe tải lớn hay xe buýt. Với ô tô chở người đến 28 chỗ và tải đến 3,5 tấn: 90 trên đường đôi, 80 trên đường hai chiều. Nhóm xe khác có mức khác, nên đọc kỹ loại xe đề nêu.
- Hỏi tốc độ trên cao tốc. Nhiều người chỉ nhớ 120. Cao tốc có cả mức tối thiểu là 60, không chỉ có trần; trị số cụ thể từng đoạn theo biển báo.
- Hỏi biển tốc độ và bảng chung khác nhau. Người học nghĩ “bảng chung là luật”. Khi có biển báo tốc độ thì theo biển.
- Hỏi chạy đúng tốc độ tối đa là có an toàn không. Đáp án trực giác “đúng luật là an toàn” sai. Tốc độ tối đa là trần, không phải mức nên chạy; mưa, sương mù, đường trơn thì phải chạy chậm hơn.
- Hỏi khoảng cách giữa hai xe cùng làn. Nhiều người nghĩ là một con số cố định. Khoảng cách an toàn tăng theo tốc độ, và mưa, sương mù, đường trơn, đèo dốc hay tầm nhìn hạn chế thì phải giữ lớn hơn.
- Hỏi khi nào phải giảm tốc. Người học chỉ nghĩ đến người đi bộ. Luật còn nêu nơi có cảnh báo nguy hiểm, tầm nhìn hạn chế, giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu cống hẹp, khu vực trường học, bệnh viện, chợ, công trường, thời tiết xấu.
Mẹo nhớ
Nhớ theo cặp: khu đông dân cư là 60 và 50, ngoài khu là 90 và 80 cho ô tô con. Mỗi cặp số đầu dành cho đường có dải phân cách hoặc một chiều nhiều làn, số sau dành cho đường hai chiều. Hai cặp cách nhau 30, giữa hai số trong mỗi cặp cách nhau 10. Cao tốc: trần 120, sàn 60.
Cách luyện nhóm này trong 10–15 phút
Chép bảng số lên một tờ nhỏ, đặt nơi bạn hay nhìn. Mỗi buổi làm mười câu tốc độ, trước khi chọn, nói to ba điều: trong hay ngoài khu đông dân cư, loại xe gì, đường kiểu nào. Câu nào sai thì ghi rõ bạn bỏ sót điều nào trong ba điều đó.
| Tình huống | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| Khu đông dân cư, đường đôi hoặc một chiều từ 2 làn cơ giới | 60 km/h |
| Khu đông dân cư, đường hai chiều hoặc một chiều 1 làn | 50 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư, ô tô đến 28 chỗ, đường đôi | 90 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư, ô tô đến 28 chỗ, đường hai chiều | 80 km/h |
| Đường cao tốc | Tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h |
Checklist dùng ngay
Đánh dấu khi đã hỏi rõ; bạn có thể in hoặc lưu PDF bằng trình duyệt.
Áp dụng vào nhu cầu của bạn
Gửi loại xe muốn lái, khu vực và buổi rảnh. Anh Tú giúp bạn hỏi rõ khóa học, chi phí và nơi học trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Xe máy đi ở khu đông dân cư theo mức nào?
Xe mô tô trong khu đông dân cư theo cùng mức với ô tô: 60 trên đường đôi hoặc một chiều từ hai làn, 50 trên đường hai chiều hoặc một chiều một làn. Ngoài khu đông dân cư, xe mô tô là 70 trên đường đôi, 60 trên đường hai chiều. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe tương tự: 40 km/h.
Có cần nhớ con số khoảng cách cụ thể theo từng tốc độ không?
Nên nhớ, theo Thông tư 38/2024 (đường khô, tầm nhìn tốt): 60 km/h giữ tối thiểu 35 m; trên 60 đến 80 km/h giữ 55 m; trên 80 đến 100 km/h giữ 70 m; trên 100 đến 120 km/h giữ 100 m. Dưới 60 km/h không có số cố định, tự giữ khoảng cách phù hợp. Mưa, sương mù, đường trơn hay đèo dốc thì phải giữ xa hơn.
Thông tin tiếp theo cho bạn
Xem thêm thông tin phù hợp trước khi trao đổi với Anh Tú:
